Nhân viên nhập viện, chủ quán có phải trả tiền trợ cấp ốm đau?

Người lao động phổ thông, lương thấp, khi phải nghỉ việc điều trị bệnh thì thu nhập mất đi, vậy khoản trợ cấp ốm đau do doanh nghiệp chi trả hay cơ quan bảo hiểm giải quyết?

Aug 27, 2025 - 10:59
 0  1
Nhân viên nhập viện, chủ quán có phải trả tiền trợ cấp ốm đau?
Ảnh minh họa.

Tôi làm nhân viên phục vụ tại một quán ăn nhỏ ở quận ngoại thành Hà Nội. Mức lương không cao nhưng chủ quán vẫn đóng bảo hiểm xã hội đầy đủ cho nhân viên nên tôi cũng yên tâm gắn bó. Gần đây, tôi bị viêm phổi, bác sĩ yêu cầu nghỉ làm hơn một tuần để điều trị. Trong thời gian nghỉ, tôi không có thu nhập, chi phí thuốc men lại tăng nên khá lo lắng.

Tôi nghe nói từ ngày 1/7/2025, Luật Bảo hiểm xã hội 2024 sẽ chính thức có hiệu lực, trong đó có nhiều quy định mới liên quan chế độ ốm đau cho người lao động.

Tôi muốn hỏi trường hợp như tôi - lao động phổ thông, làm việc tại cơ sở kinh doanh nhỏ, nhưng có tham gia đóng bảo hiểm xã hội - có được hưởng trợ cấp ốm đau không, hay chế độ này chỉ dành cho các đối tượng khác?

Ngoài ra, nếu được hưởng thì cách tính mức trợ cấp cụ thể ra sao, căn cứ trên tiền lương đóng bảo hiểm hay theo quy định khác?

Tôi cũng băn khoăn, khoản tiền này sẽ do doanh nghiệp nơi tôi làm việc chi trả, hay do cơ quan bảo hiểm xã hội trực tiếp giải quyết? Việc làm thủ tục để nhận trợ cấp có phức tạp không, người lao động cần chuẩn bị giấy tờ gì?

Độc giả Hồng Trân

>>Luật sư Phạm Thanh Hữu tư vấn

Điều 42 Luật Bảo hiểm xã hội năm 2024, quy định về đối tượng, điều kiện hưởng chế độ ốm đau như sau:

1. Đối tượng quy định tại các điểm a, b, c, d, i, k, l, m và n khoản 1 và khoản 2 Điều 2 của Luật này được hưởng chế độ ốm đau khi nghỉ việc thuộc một trong các trường hợp sau:

a) Điều trị khi mắc bệnh mà không phải bệnh nghề nghiệp;

b) Điều trị khi bị tai nạn mà không phải là tai nạn lao động;

c) Điều trị khi bị tai nạn khi đi từ nơi ở đến nơi làm việc hoặc từ nơi làm việc về nơi ở theo tuyến đường và thời gian hợp lý theo quy định của pháp luật về an toàn, vệ sinh lao động;

d) Điều trị, phục hồi chức năng lao động khi thương tật, bệnh tật tái phát do tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp hoặc do bị tai nạn quy định tại điểm c khoản này;

đ) Hiến, lấy, ghép mô, bộ phận cơ thể người theo quy định của pháp luật;

e) Chăm sóc con dưới 7 tuổi bị ốm đau.

2. Người lao động không được hưởng chế độ ốm đau trong các trường hợp sau:

a) Tự gây thương tích hoặc tự gây tổn hại cho sức khỏe của mình;

b) Sử dụng chất ma túy, tiền chất ma túy theo danh mục do Chính phủ quy định, trừ trường hợp sử dụng thuốc tiền chất hoặc thuốc dạng phối hợp có chứa tiền chất theo chỉ định của người hành nghề khám bệnh, chữa bệnh thuộc cơ sở khám bệnh, chữa bệnh;

c) Trong thời gian lần đầu phải nghỉ việc để điều trị, phục hồi chức năng lao động khi bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp;

d) Trong thời gian nghỉ việc theo quy định tại khoản 1 Điều này trùng với thời gian nghỉ theo quy định của pháp luật về lao động hoặc đang nghỉ việc hưởng nguyên lương theo quy định của pháp luật chuyên ngành khác hoặc đang nghỉ việc hưởng chế độ thai sản, dưỡng sức phục hồi sức khỏe theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội.

Thời gian hưởng chế độ ốm đau

Điều 43 Luật Bảo hiểm xã hội năm 2024 quy định:

1. Thời gian tối đa hưởng chế độ ốm đau trong một năm (từ ngày 1/1 đến 31/12) đối với đối tượng quy định tại các điểm a, b, c, i, k, l, m và n khoản 1 và khoản 2 Điều 2 của Luật này tính theo ngày làm việc không kể ngày nghỉ lễ, tết, ngày nghỉ hằng tuần và được quy định như sau:

a) Làm việc trong điều kiện bình thường thì được hưởng 30 ngày nếu đã đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc dưới 15 năm; 40 ngày nếu đã đóng từ đủ 15 năm đến dưới 30 năm; 60 ngày nếu đã đóng từ đủ 30 năm trở lên;

b) Làm nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm thuộc danh mục nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm do Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành hoặc làm việc ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn thì được hưởng 40 ngày nếu đã đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc dưới 15 năm; 50 ngày nếu đã đóng từ đủ 15 năm đến dưới 30 năm; 70 ngày nếu đã đóng từ đủ 30 năm trở lên.

2. Hết thời hạn hưởng chế độ ốm đau quy định tại khoản 1 Điều này mà vẫn tiếp tục điều trị thì người lao động nghỉ việc do mắc bệnh thuộc danh mục bệnh cần chữa trị dài ngày do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành được hưởng tiếp chế độ ốm đau với mức theo quy định tại khoản 3 Điều 45 của Luật này. Thời gian nghỉ hưởng chế độ ốm đau theo quy định tại khoản này tính theo ngày làm việc không kể ngày nghỉ lễ, tết, ngày nghỉ hằng tuần.

3. Thời gian hưởng chế độ ốm đau đối với đối tượng quy định tại điểm d khoản 1 Điều 2 của Luật này căn cứ vào thời gian điều trị nội trú tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh và thời gian mà người lao động phải nghỉ việc theo chỉ định của người hành nghề khám bệnh, chữa bệnh thuộc cơ sở khám bệnh, chữa bệnh.

Như vậy, người lao động có tham gia bảo hiểm xã hội thuộc các trường hợp nêu trên sẽ được hưởng chế độ ốm đau, thời gian hưởng theo Điều 43 Luật Bảo hiểm xã hội năm 2024. Khoản trợ cấp ốm đau sẽ do Cơ quan bảo hiểm xã hội chi trả cho người lao động.

Mức trợ cấp ốm đau sẽ được tính theo quy định tại Điều 45 của Luật Bảo hiểm xã hội năm 2024. Cụ thể:

(i) Mức hưởng trợ cấp ốm đau được tính theo tháng và tính trên căn cứ sau đây:

- Tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội của tháng gần nhất trước tháng nghỉ việc hưởng chế độ ốm đau.

- Tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội của tháng đầu tiên tham gia bảo hiểm xã hội hoặc tháng tham gia trở lại nếu phải nghỉ việc hưởng chế độ ốm đau ngay trong tháng đầu tiên tham gia hoặc tháng tham gia trở lại.

(ii) Mức hưởng trợ cấp ốm đau của người lao động quy định tại khoản 1 Điều 43 và Điều 44 của Luật Bảo hiểm xã hội năm 2024 bằng 75% tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội quy định tại khoản (i) nêu trên.

(iii) Mức hưởng trợ cấp ốm đau của người lao động quy định tại khoản 2 Điều 43 của Luật Bảo hiểm xã hội năm 2024 được tính như sau:

- Bằng 65% tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội quy định tại khoản (i) nêu trên nếu đã đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc từ đủ 30 năm trở lên.

- Bằng 55% tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội quy định tại khoản (i) nêu trên nếu đã đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc từ đủ 15 năm đến dưới 30 năm.

- Bằng 50% tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội quy định tại khoản (i) nêu trên nếu đã đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc dưới 15 năm.

(iv) Mức hưởng trợ cấp ốm đau của người lao động quy định tại khoản 3 Điều 43 của Luật Bảo hiểm xã hội năm 2024 bằng 100% tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội quy định tại khoản (i) nêu trên.

(v) Mức hưởng trợ cấp ốm đau một ngày được tính bằng mức hưởng trợ cấp ốm đau theo tháng chia cho 24 ngày. Mức hưởng trợ cấp ốm đau nửa ngày được tính bằng một nửa mức hưởng trợ cấp ốm đau một ngày.

Khi tính mức hưởng trợ cấp ốm đau đối với người lao động nghỉ việc hưởng chế độ ốm đau không trọn ngày thì trường hợp nghỉ việc dưới nửa ngày được tính là nửa ngày; từ nửa ngày đến dưới một ngày được tính là một ngày.

Như vậy, so với Luật Bảo hiểm xã hội năm 2014 thì Luật Bảo hiểm xã hội năm 2024 đã bổ sung quy định mức hưởng trợ cấp ốm đau nửa ngày được tính bằng một nửa mức hưởng trợ cấp ốm đau một ngày; khi tính mức hưởng trợ cấp ốm đau đối với người lao động nghỉ việc hưởng chế độ ốm đau không trọn ngày thì trường hợp nghỉ việc dưới nửa ngày được tính là nửa ngày; từ nửa ngày đến dưới một ngày được tính là một ngày nhằm bảo đảm tốt hơn quyền thụ hưởng cho người lao động.

Luật sư Phạm Thanh Hữu
Đoàn luật sư TP HCM

Nguồn: vnexpress.net

What's Your Reaction?

Like Like 0
Dislike Dislike 0
Love Love 0
Funny Funny 0
Angry Angry 0
Sad Sad 0
Wow Wow 0