Bị buộc làm theo yêu cầu sai quy định của sếp, tôi có liên đới trách nhiệm?

Nếu làm theo lệnh cấp trên, dù biết trái luật và gây ra hậu quả nghiêm trọng, tôi có được coi là thực hiện trong bối cảnh bất khả kháng và được miễn trách nhiệm pháp lý hay không?

Jul 28, 2025 - 11:36
 0  0
Bị buộc làm theo yêu cầu sai quy định của sếp, tôi có liên đới trách nhiệm?
Ảnh minh họa.

Tôi luôn ấp ủ mong muốn được làm việc trong cơ quan nhà nước, một công việc vừa có ý nghĩa cao cả trong việc phục vụ nhân dân, vừa mang lại sự ổn định. Tuy nhiên, tôi băn khoăn nếu cấp trên ra quyết định hoặc mệnh lệnh trái pháp luật, người cấp dưới sẽ rơi vào thế tiến thoái lưỡng nan. Nếu tôi từ chối không thực hiện có bị coi là không hoàn thành nhiệm vụ, bị đánh giá kém hay thậm chí bị xử lý kỷ luật?

Ngược lại, nếu làm theo lệnh cấp trên, dù biết là trái luật và gây ra hậu quả nghiêm trọng, tôi có bị xem là đồng phạm và phải chịu trách nhiệm trước pháp luật không?

Điều tôi muốn biết rõ là: Có ai thực hiện mệnh lệnh trái pháp luật của cấp trên mà không phải chịu trách nhiệm hay không? Nếu có thì đó là những trường hợp cụ thể nào, và cần phải đáp ứng những điều kiện gì để được miễn trừ trách nhiệm?

Trường hợp người lao động tại các công ty tư nhân thì nên làm theo yêu cầu sai quy định pháp luật của sếp hay phải nghỉ việc?

Độc giả Hải Anh

Theo khoản 5 Điều 7 Luật Cán bộ, công chức năm 2025, cán bộ, công chức có nghĩa vụ chấp hành quyết định của cấp trên. Khi có căn cứ cho rằng quyết định đó là trái pháp luật phải kịp thời báo cáo bằng văn bản với người ra quyết định; trường hợp người ra quyết định vẫn quyết định việc thi hành thì phải chấp hành, đồng thời báo cáo bằng văn bản với cấp trên trực tiếp của người ra quyết định và không phải chịu trách nhiệm về hậu quả của việc thi hành. Người ra quyết định phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về quyết định của mình.

Căn cứ quy định nêu trên, trường hợp cấp trên (thực tế nhiều người thường gọi là sếp) ra quyết định trái pháp luật thì công chức phải kịp thời báo cáo bằng văn bản với người ra quyết định. Trường hợp họ vẫn quyết định vậy thì công chức phải có nghĩa vụ chấp hành, đồng thời báo cáo bằng văn bản với cấp trên trực tiếp của người ra quyết định. Khi đó, công chức sẽ không chịu trách nhiệm về hậu quả của việc thi hành quyết định trái pháp luật của cấp trên.

Vẫn theo điều 7, cán bộ, công chức còn có các nghĩa vụ sau đây trong thi hành công vụ:

- Thực hiện đúng, đầy đủ và chịu trách nhiệm về kết quả thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn được giao; chủ động nâng cao năng lực, trình độ chuyên môn, nghiệp vụ để đáp ứng yêu cầu của công việc; ứng dụng khoa học, công nghệ và chuyển đổi số trong thực thi nhiệm vụ.

- Có ý thức tổ chức kỷ luật; nghiêm chỉnh chấp hành nội quy, quy chế của cơ quan, tổ chức, đơn vị; báo cáo người có thẩm quyền khi phát hiện hành vi vi phạm pháp luật trong cơ quan, tổ chức, đơn vị; bảo vệ bí mật nhà nước.

- Chủ động, sáng tạo trong thực hiện nhiệm vụ, công vụ; phối hợp chặt chẽ với đồng nghiệp trong thi hành công vụ; giữ gìn đoàn kết trong cơ quan, tổ chức, đơn vị.

- Bảo vệ, quản lý và sử dụng hiệu quả, tiết kiệm tài sản công được giao.

- Các nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật và quy định của cấp có thẩm quyền.

Với người lao động làm việc theo chế độ hợp đồng lao động tại các doanh nghiệp khu vực tư nhân, về nguyên tắc ai làm sai người đó phải chịu trách nhiệm trước pháp luật (tùy vào mức độ vi phạm sẽ bị xử phạt hành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự). Do đó, nếu cấp trên yêu cầu phải thực hiện việc làm trái pháp luật thì người lao động phải thông báo kịp thời cho cấp trên là "việc làm đó là trái pháp luật" để họ biết nhằm tuân thủ đúng quy định của pháp luật. Nếu cấp trên vẫn không thay đổi quyết định và yêu cầu thực hiện thì người lao động được quyền từ chối thực hiện, vì thực hiện theo yêu cầu trái pháp luật sẽ có nguy cơ xảy ra rủi ro pháp lý cho bản thân người lao động.

Đồng thời, theo quy định của pháp luật hiện hành, người sử dụng lao động không được phép sa thải người lao động nếu họ từ chối thực hiện yêu cầu trái pháp luật từ cấp trên. Căn cứ Điều 125 Bộ luật Lao động 2019, hình thức xử lý kỷ luật sa thải được người sử dụng lao động áp dụng trong trường hợp sau đây:

- Người lao động có hành vi trộm cắp, tham ô, đánh bạc, cố ý gây thương tích, sử dụng ma túy tại nơi làm việc.

- Người lao động có hành vi tiết lộ bí mật kinh doanh, bí mật công nghệ, xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ của người sử dụng lao động, có hành vi gây thiệt hại nghiêm trọng hoặc đe dọa gây thiệt hại đặc biệt nghiêm trọng về tài sản, lợi ích của người sử dụng lao động hoặc quấy rối tình dục tại nơi làm việc được quy định trong nội quy lao động.

- Người lao động bị xử lý kỷ luật kéo dài thời hạn nâng lương hoặc cách chức mà tái phạm trong thời gian chưa xóa kỷ luật. Tái phạm là trường hợp người lao động lặp lại hành vi vi phạm đã bị xử lý kỷ luật mà chưa được xóa kỷ luật theo quy định tại Điều 126 của Bộ luật Lao động năm 2019.

- Người lao động tự ý bỏ việc 05 ngày cộng dồn trong thời hạn 30 ngày hoặc 20 ngày cộng dồn trong thời hạn 365 ngày tính từ ngày đầu tiên tự ý bỏ việc mà không có lý do chính đáng.

Trường hợp được coi là có lý do chính đáng bao gồm thiên tai, hỏa hoạn, bản thân, thân nhân bị ốm có xác nhận của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền và trường hợp khác được quy định trong nội quy lao động.

Nguồn: vnexpress.net

What's Your Reaction?

Like Like 0
Dislike Dislike 0
Love Love 0
Funny Funny 0
Angry Angry 0
Sad Sad 0
Wow Wow 0